Chào mừng quý vị đến với Thư viện Trường THCS Trần Hưng Đạo - Cam Lộ - Quảng Trị.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tcbs9ca nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: daulac
Ngày gửi: 21h:53' 26-04-2009
Dung lượng: 309.5 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: daulac
Ngày gửi: 21h:53' 26-04-2009
Dung lượng: 309.5 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Week : LESSON 1: THE PRESENT PERFECT + EXERCISES
Date :
1. Form: - Affirmative: S + has/have +V3/ed….
- Negative: S + has/have + not + V3/ed…..
- Interrogative: Has/Have + S + V3/ed….?
(I, We, You They : have He, She, It : has)
2. Use:
a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (never, ever, not…yet, since, for, so far, until now, up to now, …….)
Ex: We have learnt English for 5 years.
b. Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra (just, recently, lately).
Ex: She has just gone out.
c. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before).
Ex: Have you seen this movie before?
3. Notes:
a. Cách dùng của “since và for”:
- SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)
- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)
b. Cách dùng của “yet”:
- YET: dùng trong câu phù định và nghi vấn, thường đặt cuối câu.
Ex: We haven’t done our exercise yet.
c.Các trạng từ: never, ever, just, already thường đứng giữa trợ động từ (has/ have) và động từ chính (V3/ed).
Ex: I have already finished my homework.
EXERCISES
Put the verbs in parentheses into the correct tense:
1. Bob (see) ______________ this movie before.
2. Jorge already (read) ____________ the newspaper.
3. Mr. Johnson (work) ____________ in the same place for 35 years.
4. We (not begin) _____________ to study for the test yet.
5. We (not see) _____________ this movie yet.
6. Terry (visit) __________ his uncle yet.
7. John and I (be) ______________ pen pals for nearly 3 years.
8. He (wear) ___________ the same coat since he (move)___________ here.
9. I (not see) _____________ your brother recently.
10. You ever (eat) _______ a durian?
Week : LESSON 2: PASSIVE FORM
Date :
The Passive Form:
1. Form:
Active: S + V + O + …….
Passive: S + be + V3/ed + (by O) + ……
Ex: Active: She arranges the books on the shelves every weekend.
S V O
Passive: The books are arranged on the shelves (by her) every weekend.
S be V3/ed by O
2. Rules: Khi đổi từ chủ động sang bị động, ta chú ý các bước sau:
a. Xác định S (Chủ từ), V (Động từ), O (Túc từ) và thì của động từ trong câu chủ động.
Ex: Active: She arranges the books on the shelves every weekend.
S V1 O
b. Đem O lên làm S, chuyển S xuống làm O đặt sau by.
Ex: (P) The books are arranged on the shelves (by her) every weekend.
S by O
c. Thêm động từ to be (phù hợp với thì của động từ trong câu chủ động), và chuyển động từ chính sang V3/ed.
Ex: (P) The books are arranged on the shelves (by her) every weekend.
be V3/ed
3. Notes:
a. Trong trường hợp có liên từ and và giới từ of, ta phải xác định đầy đủ chủ từ hoặc túc từ khi chuyển đổi.
Ex:- Active: He and I see the film
( Passive: The film is seen by him and me.
- Active: He bought a box of chocolates last week
( Passive: A box of chocolates was bought last week.
b. Trong câu bị động: by O luôn đứng sau adverbs of place (trạng từ chỉ nơi chốn) và trước adverbs of time (trạng từ chỉ thời gian).
Ex: (P) The books are arranged on the shelves (by her) every weekend.
adv of place by O adv of time
c. Trong câu bị động, ta có thể bỏ: by people, by us, by them, by someone….
Ex: Passive: A new bridge has been built across the river (by them).
d. Trong các thì có các trợ động từ
Date :
1. Form: - Affirmative: S + has/have +V3/ed….
- Negative: S + has/have + not + V3/ed…..
- Interrogative: Has/Have + S + V3/ed….?
(I, We, You They : have He, She, It : has)
2. Use:
a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (never, ever, not…yet, since, for, so far, until now, up to now, …….)
Ex: We have learnt English for 5 years.
b. Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra (just, recently, lately).
Ex: She has just gone out.
c. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before).
Ex: Have you seen this movie before?
3. Notes:
a. Cách dùng của “since và for”:
- SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)
- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)
b. Cách dùng của “yet”:
- YET: dùng trong câu phù định và nghi vấn, thường đặt cuối câu.
Ex: We haven’t done our exercise yet.
c.Các trạng từ: never, ever, just, already thường đứng giữa trợ động từ (has/ have) và động từ chính (V3/ed).
Ex: I have already finished my homework.
EXERCISES
Put the verbs in parentheses into the correct tense:
1. Bob (see) ______________ this movie before.
2. Jorge already (read) ____________ the newspaper.
3. Mr. Johnson (work) ____________ in the same place for 35 years.
4. We (not begin) _____________ to study for the test yet.
5. We (not see) _____________ this movie yet.
6. Terry (visit) __________ his uncle yet.
7. John and I (be) ______________ pen pals for nearly 3 years.
8. He (wear) ___________ the same coat since he (move)___________ here.
9. I (not see) _____________ your brother recently.
10. You ever (eat) _______ a durian?
Week : LESSON 2: PASSIVE FORM
Date :
The Passive Form:
1. Form:
Active: S + V + O + …….
Passive: S + be + V3/ed + (by O) + ……
Ex: Active: She arranges the books on the shelves every weekend.
S V O
Passive: The books are arranged on the shelves (by her) every weekend.
S be V3/ed by O
2. Rules: Khi đổi từ chủ động sang bị động, ta chú ý các bước sau:
a. Xác định S (Chủ từ), V (Động từ), O (Túc từ) và thì của động từ trong câu chủ động.
Ex: Active: She arranges the books on the shelves every weekend.
S V1 O
b. Đem O lên làm S, chuyển S xuống làm O đặt sau by.
Ex: (P) The books are arranged on the shelves (by her) every weekend.
S by O
c. Thêm động từ to be (phù hợp với thì của động từ trong câu chủ động), và chuyển động từ chính sang V3/ed.
Ex: (P) The books are arranged on the shelves (by her) every weekend.
be V3/ed
3. Notes:
a. Trong trường hợp có liên từ and và giới từ of, ta phải xác định đầy đủ chủ từ hoặc túc từ khi chuyển đổi.
Ex:- Active: He and I see the film
( Passive: The film is seen by him and me.
- Active: He bought a box of chocolates last week
( Passive: A box of chocolates was bought last week.
b. Trong câu bị động: by O luôn đứng sau adverbs of place (trạng từ chỉ nơi chốn) và trước adverbs of time (trạng từ chỉ thời gian).
Ex: (P) The books are arranged on the shelves (by her) every weekend.
adv of place by O adv of time
c. Trong câu bị động, ta có thể bỏ: by people, by us, by them, by someone….
Ex: Passive: A new bridge has been built across the river (by them).
d. Trong các thì có các trợ động từ
 

















Ý kiến nhắn gửi