Ảnh ngẫu nhiên

IMG_20170325_100154.jpg IMG_20170325_093729.jpg IMG_20170325_095408.jpg IMG_20170325_100000.jpg IMG_20170325_090535.jpg IMG_20170325_083914.jpg IMG_20170325_083832.jpg IMG_20170325_084406.jpg IMG_20170325_085100.jpg IMG_20170325_083905.jpg IMG_20170325_074322.jpg IMG_20170325_072748.jpg IMG_20170325_071950.jpg IMG_20170325_082424.jpg IMG_20170325_083038.jpg IMG_20170325_083228.jpg IMG_20170325_085722.jpg IMG_20170325_090209.jpg IMG_20170325_090209.jpg IMG_20170325_085958.jpg

THỜI GIAN LÀ VÀNG

XEM TIVI ONLINE

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT NHANH

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang Web này chúng tôi xây dựng như thế nào?
Đẹp
Phong phú
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ban Quản Trị)
  • (Lê Thế Phúc)
  • (Hoàng Hữu Thiên)

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • THƯ VIỆN VIOLET

    Chức năng chính 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Menu chức năng 5

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Trường THCS Trần Hưng Đạo - Cam Lộ - Quảng Trị.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì sinh lớp 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thu Hằng
    Ngày gửi: 18h:26' 08-05-2009
    Dung lượng: 41.0 KB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI HỌC KỲ II- NĂM HỌC:2008-2009
    MÔN:SINH 9
    Thời gian:45 phút(Không kể thời gian giao đề)
    Ma trận:
    Mức độ

    Chủ đề
    Nhận biết

    TNTL
    Thông hiểu

    TNTL
    Vận dụng

    TNTL
    Tổng
    
    1. Sinh vật và môi trường.
    
    
    1
    1,5
    1
    1,5
    
    2. Hệ sinh thái
    3
    4
    
    2
    2,5
    2
    6,5
    
    3. ứng dụng di truyền
    
    4
    2
    
    1
    2
    
    Tổng :
    1
    4
    1
    2
    2
    4
    4
    10
    
    
    Đề ra:
    Câu 1 : (2 điểm)
    - Tại sao khi trồng cây cảnh để trong nhà, thỉnh thỏang người ta phải đưa ra ngoài nắng?
    Câu 2 : (2 điểm)
    - Tại sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng ?
    Câu 3 :(4 điểm)
    - Thế nào là quần xã sinh vật? Nêu các dấu hiệu điển hình của quần xã.
    Câu 4 : (2 điểm)
    - Ưu thế lai là gì ? Cho ví dụ.

    III. Hướng dẫn chấm
    Câu 1 : (1,5 điểm)
    Cây để trong nhà thường là cây ưa bóng nhưng thỉnh thoảng ta phải để cây ra ngoài nắng để cây có thể quang hợp và tạo diệp lục
    Câu 2 : (2,5 điểm)
    - Rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. (0,5đ)
    - Bảo vệ rừng là góp phần bảo vệ các loài sinh vật, giữ cân bằng sinh thái của đất (1đ)
    - Ngoài ra rừng có vai trò bảo vệ và chống xói mòn đất, bảo vệ nguồn nước. (1đ)
    Câu 3 : (4điểm).
    - Quần xã là một tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. (1,5).
    - Các tính chất cơ bản của quần xã : (2,5 điểm )( mỗi ý đúng 0,5 điểm).

    Tính chất
    Các chỉ số
    Thể hiện
    
    Số lượng các loài trong quần xã
    Độ đang dạng
    Là mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
    
    
    Độ nhiều
    Là mật độ cá thể của từng quần thể trong quân xã.
    
    
    Độ thường gặp
    Là tỉ lệ phần trăm địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.
    
    Thành phần loài trong quần xã
    Loài ưu thế
    Là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
    
    
    Loài đặc trưng
    Là loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
    
    Câu 4 :(2 điểm).
    - Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt, có các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả 2 bố mẹ gọi là ưu thế lai. Hiện tượng này cũng thể hiện khi lai các thứ cây trồng, các nòi vật nuôi thuộc cùng một loài hoặc giữa 2 loài khác nhau. (1 điểm).
    Ví dụ : Lợn Đại bạch lai với lợn ỉ cho con lai F1 có ưu thế lai..
    Gà Rốt lai với gà Ri cho con lai F1 có ưu thế lai (1 điểm)


     
    Gửi ý kiến

    CÁN BỘ - GIÁO VIÊN TRƯỜNG