Chào mừng quý vị đến với Thư viện Trường THCS Trần Hưng Đạo - Cam Lộ - Quảng Trị.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề-đáp án HSG Hóa 9 ( 2011-2012)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:46' 11-03-2012
Dung lượng: 312.0 KB
Số lượt tải: 309
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:46' 11-03-2012
Dung lượng: 312.0 KB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ-ĐÁP ÁN THAM KHẢO HSG MÔN HÓA LỚP 9( 2011 – 2012 )
Thời gian làm bài: 90 phút
R
Đề:
Câu 1: (1 điểm ) Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau:
FexOy + HCl =………………….
FexOy + HNO3 = Fe(NO3)3 + NO…
Câu 2: ( 2 điểm ) Cho 46,1 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 17,92 l H2 ( đo ở điều kiện tiêu chuẩn ). Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp. Biết rằng thể tích khí H2 do sắt tạo ra gấp 2 lần thể tích H2 do Mg tạo ra.
Câu 3: ( 4 điểm )
a) Viết phương trình phản ứng của các chất sau đây với dung dịch HCl : KMnO4, Fe2O3 , RxOy
b) Nêu phương pháp hóa học để tách hỗn hợp chứa: O2, HCl, CO2
c) Chỉ dùng bột Fe để làm thuốc thử, hãy phân biệt 5 dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt : H2SO4, NaSO4, MgSO4, BaCl2
Câu 4: ( 3 điểm ) Cho hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H6. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp X ( đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào 100gam dung dịch Ca(OH)2 10% (dư ) thấy khối lượng bình tăng 4,7gam và trong bình có 7gam kết tủa.
a) Tính V
b) Lọc bỏ kết tủa, tính nồng độ % của Ca(OH)2 trong dung dịch còn lại.
Hướng dẫn:
Câu 1: (1 điểm )
FexOy + HCl= x FeCl2y/x + y H2O
3FexOy +( 12x – 2y )HNO3 = 3xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO + (6x – y)H2O
Câu 2: ( 2 điểm )
Mg + HCl = MgCl2 + H2
a a
Fe + HCl = FeCl2 + H2
b b
Zn + HCl = ZnCl2 + H2
c c
Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Mg, Fe, Zn. Theo đề bài VH2 do sắt tạo ra gấp 2 lần thể tích H2 do Mg tạo ra. Do đó b = 2a
Số mol khí H2 thoát ra: nH2 = 17,92/22,4 = 0,8
Ta có: 24a + 56b + 65c = 46,1 a = 0,1 ( mol )
a + b + c = 0,8 ↔ b = 0,2 ( mol )
b = 2a c = 0,5 ( mol )
Thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại là:
%Mg = % %Fe = %Zn =
Câu 3: ( 4 điểm )
a) 2KMnO4 + 16HCl = 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Fe3O4 + 8HCl = FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
.Nếu R: Phi kim RxOy không phản ứng với HCl
Nếu R: Kim loại RxOy phản ứng: RxOy + 2yHCl = x RCl2y/x + y H2O
b) Tách hỗn hợp:
- Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khí O2 không tham gia phản ứng nên thoát ra, thu lấy; khí HCl và CO2 tham gia phản ứng hết tạo kết tủa trắng CaCO3 lắng phía dưới và dung dịch gồm CaCl2 và Ca(OH)2 dư.
Ca(OH)2 + 2HCl = CaCl2 + H2O
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3↓ + H2O
- Thu lấy kết tủa trắng, rửa sạch rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư khí thoát ra là CO2 thu lấy:
CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + CO2↑ + H2O
Cô cạn dung dịch CaCl2, Ca(OH)2 đến khan, sau đó cho tác dụng với H2SO4 đậm đặc đun nóng, thu khí HCl thoát ra.
Ca(OH)2 + H2SO4 = CaSO4↓ + 2H2O
CaCl2 + H2SO4 = CaSO4↓ + 2HCl
c) Nhận biết 5 dung dịch:
H2SO4
Na2SO4
Na2CO3
MgSO4
BaCl2
Fe
H2↑
Không p/ư
Không p/ư
Không p/ư
Không p/ư
H2SO4
Không p/ư
Không p/ư
BaSO4↓
Na2CO3
Có kết tủa,
hoặc có kết tủa và khí
Phương trình minh họa:
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2↑
H2SO4 + Na2CO3 = Na2SO4 + CO2↑ + H2O
H2SO4 + BaCl2 = BaSO4↓ + 2HCl
Na2CO3 + MgSO4 = MgCO3↓ + Na2SO4
Câu 4: Gọi a là số mol của C2H6 và b là số mol của C3H6
C2H6 + O2 = 2CO2 + 3H2O ( 1)
a 2a 3a
C3H6 +
Thời gian làm bài: 90 phút
R
Đề:
Câu 1: (1 điểm ) Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau:
FexOy + HCl =………………….
FexOy + HNO3 = Fe(NO3)3 + NO…
Câu 2: ( 2 điểm ) Cho 46,1 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 17,92 l H2 ( đo ở điều kiện tiêu chuẩn ). Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp. Biết rằng thể tích khí H2 do sắt tạo ra gấp 2 lần thể tích H2 do Mg tạo ra.
Câu 3: ( 4 điểm )
a) Viết phương trình phản ứng của các chất sau đây với dung dịch HCl : KMnO4, Fe2O3 , RxOy
b) Nêu phương pháp hóa học để tách hỗn hợp chứa: O2, HCl, CO2
c) Chỉ dùng bột Fe để làm thuốc thử, hãy phân biệt 5 dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt : H2SO4, NaSO4, MgSO4, BaCl2
Câu 4: ( 3 điểm ) Cho hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H6. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp X ( đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào 100gam dung dịch Ca(OH)2 10% (dư ) thấy khối lượng bình tăng 4,7gam và trong bình có 7gam kết tủa.
a) Tính V
b) Lọc bỏ kết tủa, tính nồng độ % của Ca(OH)2 trong dung dịch còn lại.
Hướng dẫn:
Câu 1: (1 điểm )
FexOy + HCl= x FeCl2y/x + y H2O
3FexOy +( 12x – 2y )HNO3 = 3xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO + (6x – y)H2O
Câu 2: ( 2 điểm )
Mg + HCl = MgCl2 + H2
a a
Fe + HCl = FeCl2 + H2
b b
Zn + HCl = ZnCl2 + H2
c c
Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Mg, Fe, Zn. Theo đề bài VH2 do sắt tạo ra gấp 2 lần thể tích H2 do Mg tạo ra. Do đó b = 2a
Số mol khí H2 thoát ra: nH2 = 17,92/22,4 = 0,8
Ta có: 24a + 56b + 65c = 46,1 a = 0,1 ( mol )
a + b + c = 0,8 ↔ b = 0,2 ( mol )
b = 2a c = 0,5 ( mol )
Thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại là:
%Mg = % %Fe = %Zn =
Câu 3: ( 4 điểm )
a) 2KMnO4 + 16HCl = 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Fe3O4 + 8HCl = FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
.Nếu R: Phi kim RxOy không phản ứng với HCl
Nếu R: Kim loại RxOy phản ứng: RxOy + 2yHCl = x RCl2y/x + y H2O
b) Tách hỗn hợp:
- Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khí O2 không tham gia phản ứng nên thoát ra, thu lấy; khí HCl và CO2 tham gia phản ứng hết tạo kết tủa trắng CaCO3 lắng phía dưới và dung dịch gồm CaCl2 và Ca(OH)2 dư.
Ca(OH)2 + 2HCl = CaCl2 + H2O
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3↓ + H2O
- Thu lấy kết tủa trắng, rửa sạch rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư khí thoát ra là CO2 thu lấy:
CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + CO2↑ + H2O
Cô cạn dung dịch CaCl2, Ca(OH)2 đến khan, sau đó cho tác dụng với H2SO4 đậm đặc đun nóng, thu khí HCl thoát ra.
Ca(OH)2 + H2SO4 = CaSO4↓ + 2H2O
CaCl2 + H2SO4 = CaSO4↓ + 2HCl
c) Nhận biết 5 dung dịch:
H2SO4
Na2SO4
Na2CO3
MgSO4
BaCl2
Fe
H2↑
Không p/ư
Không p/ư
Không p/ư
Không p/ư
H2SO4
Không p/ư
Không p/ư
BaSO4↓
Na2CO3
Có kết tủa,
hoặc có kết tủa và khí
Phương trình minh họa:
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2↑
H2SO4 + Na2CO3 = Na2SO4 + CO2↑ + H2O
H2SO4 + BaCl2 = BaSO4↓ + 2HCl
Na2CO3 + MgSO4 = MgCO3↓ + Na2SO4
Câu 4: Gọi a là số mol của C2H6 và b là số mol của C3H6
C2H6 + O2 = 2CO2 + 3H2O ( 1)
a 2a 3a
C3H6 +
 

















Ý kiến nhắn gửi