Ảnh ngẫu nhiên

IMG_20170325_100154.jpg IMG_20170325_093729.jpg IMG_20170325_095408.jpg IMG_20170325_100000.jpg IMG_20170325_090535.jpg IMG_20170325_083914.jpg IMG_20170325_083832.jpg IMG_20170325_084406.jpg IMG_20170325_085100.jpg IMG_20170325_083905.jpg IMG_20170325_074322.jpg IMG_20170325_072748.jpg IMG_20170325_071950.jpg IMG_20170325_082424.jpg IMG_20170325_083038.jpg IMG_20170325_083228.jpg IMG_20170325_085722.jpg IMG_20170325_090209.jpg IMG_20170325_090209.jpg IMG_20170325_085958.jpg

THỜI GIAN LÀ VÀNG

XEM TIVI ONLINE

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT NHANH

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang Web này chúng tôi xây dựng như thế nào?
Đẹp
Phong phú
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ban Quản Trị)
  • (Lê Thế Phúc)
  • (Hoàng Hữu Thiên)

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • THƯ VIỆN VIOLET

    Chức năng chính 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Menu chức năng 5

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Trường THCS Trần Hưng Đạo - Cam Lộ - Quảng Trị.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề cương ôn tập HK2 Sinh 9 ( 11 - 12 )

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thầy Quýnh
    Người gửi: Trần Minh Quýnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:26' 04-05-2012
    Dung lượng: 120.5 KB
    Số lượt tải: 1878
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
    MÔN: SINH HỌC 9 Năm học: 2011-2012
    Câu 1: Hiện tượng thoái hoá là gì? Nguyên nhân và cơ chế của hiện tượng thoái hoá?
    Trong chọn giống người ta dùng 2 phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì?
    – Khái niệm: Thoái hoá là hiện tượng các thế hệ con cháu có sức sống kém dần, bộc lộ tính trạng xấu, năng suất giảm,…
    + Ở thực vật do tự thụ phấn ở cây giao phấn: VD cây ngô tự thụ phấn sau nhiều thế hệ: phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết, bạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng, hạt ít...
    + Ở động vật do giao phối gần: thế hệ con cháu sinh trưởng và phát triển yếu, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non….
    - Giao phối gần (giao phối cận huyết): Là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái.
    - Nguyên Nhân: hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết vì qua nhiều thế hệ tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại.
    - Vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần:
    + Củng cố đặc tính mong muốn.
    + Tạo dòng thuần chứa cặp gen đồng hợp.
    + Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể.
    +Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai.

    
    
    Câu 2: Khái niệm ưu thế lai? Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai? Trong chọn giống vật nuôi, cây trồng người ta dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai?
    Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ.
    Nguyên nhân: Do có sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1
    + Lai 2 dòng thuần (kiểu gen đồng hợp) con lai F1 có hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp ( chỉ biểu hiện tính trạng của gen trội có lợi.
    + VD : P : Aabbcc x aaBBCC
    F1: AaBbCc
    - Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:
    + Lai khác dòng : Tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau.
    VD: Ở ngô tạo được ngô lai F1 năng suất cao hơn từ 25 – 30% so với giống hiện có.
    + Lai khác thứ: Để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới.
    - Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi:
    + Lai kinh tế: là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm.
    Ví dụ : Lợn Ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch.
    ( Lợn con mới sinh nặng 0,8 Kg tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao.

    
    
    Câu 3: Hãy nêu khái niệm và phân loại môi trường? Các của nhân tố sinh thái của môi trường? Giới hạn sinh thái là gì? Vẽ sơ đồ giới hạn nhiệt độ của một loài sinh vật.
    * Môi trường sống của SV:
    - Môi trường sống: là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật.
    - Có 4 loại môi trường chủ yếu:
    + Môi trường nước: cá, tôm, cua, thủy sinh,…
    + Môi trường trên mặt đất, không khí: chó, mèo, tre, xoài, con người…
    + Môi trường trong đất: chuột chù, giun đất, vi sinh vật,…
    + Môi trường sinh vật: bọ chét, dây tơ hồng, tầm gửi, cái ghẻ…
    * Các nhân tố sinh thái của môi trường:
    - Nhân tố vô sinh: + Khí hậu gồm: nhiệt độ, ánh sáng, gió…
    + Nước: Nước ngọt, mặn, lợ…
    + Địa hình: Thổ nhưỡng, độ cao, loại đất…
    - Nhân tố hữu sinh: + Nhân tố sinh vật: Các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật.
    + Nhân tố con người: có trí tuệ nên bên cạnh việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, con người còn góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên.
    -> Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay đổi theo từng môi trường và thời gian.
    * Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định.
    VD: Giới hạn
     
    Gửi ý kiến

    CÁN BỘ - GIÁO VIÊN TRƯỜNG