Chào mừng quý vị đến với Thư viện Trường THCS Trần Hưng Đạo - Cam Lộ - Quảng Trị.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 7. Câu lệnh lặp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:01' 21-02-2020
Dung lượng: 16.5 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:01' 21-02-2020
Dung lượng: 16.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Bài 7 CÂU LỆNH LẶP
1. Các công việc phải thực hiện nhiều lần.
- Trong cuộc sống có rất nhiều công việc phải thực hiện lặp lại nhiều lần.
- Có 2 loại hoạt động lặp:
+ Lặp với số lần biết trước: đánh răng mỗi ngày 2 lần (hoạt động lặp: đánh răng, số lần lặp: 2 lần); ăn cơm ngày 3 bữa; chạy 5 vòng quanh nhà thi đấu.
+ Lặp với số lần chưa biết trước: Quét nhà cho đến khi sạch (hoạt động lặp: đưa chổi quét nhà, số lần lặp: chưa biết bao nhiêu lần, khi nào sạch nhà mới dừng lại); học bài cho đến khi thuộc; cánh quạt quay mãi cho đến khi ngắt nguồn điền howcj qutj hỏng; ...
VD: Viết chương trình ghi nhận các vị trí của một quả trứng rơi từ trên cao xuống, ta lặp lại nhiều lần câu lệnh như sau:
uses crt;
var i:integer;
Begin
clrscr;
writeln(` O `); delay(100); {10 lan}
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
Readln;
End.
2. Câu lệnh lặp – một lệnh thay cho nhiều lệnh
Vd1: Thuật toán mô tả các bước để vẽ hình vuông.
Bước 1: k ← 0 (k là số đoạn thẳng đã vẽ được).
Bước 2: k ← k+1. Vẽ đoạn thẳng 1 đơn vị độ dài và quay thước 900 sang phải.
Bước 3: Nếu k<4 thì quay lại bước 2;
Bước 4: kết thúc.
3. Ví dụ về câu lệnh lặp.
For:= To Do ;
* Trong đó:
- for, to, do:là các từ khóa
- biến đếm: là biến đơn có kiểu nguyên;
- giá trị đầu và giá trị cuối là các biểu thức có cùng kiểu với biến đếm và giá trị cuối phải lớn hơn giá trị đầu;
- câu lệnh: có thể là câu lệnh đơn giản hay câu lệnh ghép
- Số lần lặp: gtri cuối – gtri đầu + 1.
* ý nghĩa hoạt động:
Bc1: biến đếm:=giá trị đầu
Bc2: Kiểm tra biến đếm < gí trị cuối
Bc3: N ếu Đúng thì thực hiện, tăng biến đếm lên 1 đơn vị và quay lại Bc2. Ngược lại thực hiện lần cuối và thoát khỏi For..Do
* Ví dụ: For k:=1 to 4 do “Vẽ đt 20cm và quay phải 90o”;
Vd 1: Chuong trình in ra màn hình thứ tự lần lặp.
var i:integer;
begin
for i:= 1 to 20 do
writeln(‘Day la lan lap thu’,i);
readln;
end.
*Lưu ý:Câu lệnh có sử dụng câu lệnh ghép thì phải đặt trong hai từ khóa begin … end.
Vd2: chương trình ghi nhận vị trí 10 chữ O rơi từ trên xuống.
ues crt;
var i:integer;
begin
clrscr;
for i:= 1 to 20 do
begin
writeln(‘O’);
delay(200);
end;
readln;
end.
4/ Tính tổng và tích bằng câu lệnh lặp
Vd 1: chương trình tính tổng N số tự nhiên đầu tiên, với N là số tự nhiên được nhập từ bàn phím.
S = 1+2+3+ … + N
Thuật toán:
B1: S (0, i( 0.
B2: i (i+1.
B3: Nếu i<=n, thì S (S+i và quay lại B2.
B4: Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.
Đoạn chương trình tính tổng:
S:= 0;
for i:= 1 to N do S:= S+i;
writeln(‘Tong cua’, N, ‘so tư nhien dau tien S = ‘, S);
Vd 2: chương trình tính tích N số tự nhiên, với N là số tự nhiên được nhập từ bàn phím.
N! = 1.2.3….N
program Tinh_Giai_Thua;
GV: Dựa vào điểm giống khác nhau đó
1. Các công việc phải thực hiện nhiều lần.
- Trong cuộc sống có rất nhiều công việc phải thực hiện lặp lại nhiều lần.
- Có 2 loại hoạt động lặp:
+ Lặp với số lần biết trước: đánh răng mỗi ngày 2 lần (hoạt động lặp: đánh răng, số lần lặp: 2 lần); ăn cơm ngày 3 bữa; chạy 5 vòng quanh nhà thi đấu.
+ Lặp với số lần chưa biết trước: Quét nhà cho đến khi sạch (hoạt động lặp: đưa chổi quét nhà, số lần lặp: chưa biết bao nhiêu lần, khi nào sạch nhà mới dừng lại); học bài cho đến khi thuộc; cánh quạt quay mãi cho đến khi ngắt nguồn điền howcj qutj hỏng; ...
VD: Viết chương trình ghi nhận các vị trí của một quả trứng rơi từ trên cao xuống, ta lặp lại nhiều lần câu lệnh như sau:
uses crt;
var i:integer;
Begin
clrscr;
writeln(` O `); delay(100); {10 lan}
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
writeln(` O `); delay(100);
Readln;
End.
2. Câu lệnh lặp – một lệnh thay cho nhiều lệnh
Vd1: Thuật toán mô tả các bước để vẽ hình vuông.
Bước 1: k ← 0 (k là số đoạn thẳng đã vẽ được).
Bước 2: k ← k+1. Vẽ đoạn thẳng 1 đơn vị độ dài và quay thước 900 sang phải.
Bước 3: Nếu k<4 thì quay lại bước 2;
Bước 4: kết thúc.
3. Ví dụ về câu lệnh lặp.
For
* Trong đó:
- for, to, do:là các từ khóa
- biến đếm: là biến đơn có kiểu nguyên;
- giá trị đầu và giá trị cuối là các biểu thức có cùng kiểu với biến đếm và giá trị cuối phải lớn hơn giá trị đầu;
- câu lệnh: có thể là câu lệnh đơn giản hay câu lệnh ghép
- Số lần lặp: gtri cuối – gtri đầu + 1.
* ý nghĩa hoạt động:
Bc1: biến đếm:=giá trị đầu
Bc2: Kiểm tra biến đếm < gí trị cuối
Bc3: N ếu Đúng thì thực hiện
* Ví dụ: For k:=1 to 4 do “Vẽ đt 20cm và quay phải 90o”;
Vd 1: Chuong trình in ra màn hình thứ tự lần lặp.
var i:integer;
begin
for i:= 1 to 20 do
writeln(‘Day la lan lap thu’,i);
readln;
end.
*Lưu ý:Câu lệnh có sử dụng câu lệnh ghép thì phải đặt trong hai từ khóa begin … end.
Vd2: chương trình ghi nhận vị trí 10 chữ O rơi từ trên xuống.
ues crt;
var i:integer;
begin
clrscr;
for i:= 1 to 20 do
begin
writeln(‘O’);
delay(200);
end;
readln;
end.
4/ Tính tổng và tích bằng câu lệnh lặp
Vd 1: chương trình tính tổng N số tự nhiên đầu tiên, với N là số tự nhiên được nhập từ bàn phím.
S = 1+2+3+ … + N
Thuật toán:
B1: S (0, i( 0.
B2: i (i+1.
B3: Nếu i<=n, thì S (S+i và quay lại B2.
B4: Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.
Đoạn chương trình tính tổng:
S:= 0;
for i:= 1 to N do S:= S+i;
writeln(‘Tong cua’, N, ‘so tư nhien dau tien S = ‘, S);
Vd 2: chương trình tính tích N số tự nhiên, với N là số tự nhiên được nhập từ bàn phím.
N! = 1.2.3….N
program Tinh_Giai_Thua;
GV: Dựa vào điểm giống khác nhau đó
 

















Ý kiến nhắn gửi